Đề thi học kì, đề kiểm tra có file nghe và đáp án, ebook sách tham khảo,

Website ebooks sách tham khảo, tài liệu tham khảo các môn, Đề thi học kì tiếng Anh có file nghe và đáp án, Đề thi học kì,

Bài mới đăng

Saturday, June 20, 2020

June 20, 2020

LUYỆN THI TUYỂN SINH CHUYÊN ANH CÓ ĐÁP ÁN VÀ FILE NGHE - Bộ 10 đề

Luyện thi vào 10

LUYỆN THI TUYỂN SINH CHUYÊN ANH CÓ ĐÁP ÁN VÀ FILE NGHE

Website sach6789.com chia sẻ tới các bạn tệp tài liệu luyện kiến thức tiếng Anh ôn thi tuyển sinh vào 10 chuyên môn Anh có file nghe và đáp án.
- Bộ tài liệu bao gồm 10 đề thi luyện vào chuyên được thiết kế theo cấu trúc chuyên tỉnh Bình Phước các năm có đầy đủ file nghe và đáp án.

1. Bấm vào đây để tham khảo đề 1.
2. Bấm vào đây để tham khảo đề 2.

(ĐỪNG QUÊN CHIA SẺ NỘI DUNG NÀY ĐỂ NHIỀU NGƯỜI CÙNG THAM KHẢO)
* Chi tiết các bạn tham khảo nội dung bên dưới.





* Cảm ơn bạn đã tải tài liệu này
June 20, 2020

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 MÔN NGỮ VĂN NĂM QUA CÁC NĂM CỦA LÀO CAI

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 MÔN NGỮ VĂN NĂM QUA CÁC NĂM CỦA LÀO CAI

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 NĂM 2015-2016
I. Phần đọc- hiểu (2,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
                              Trong tù không rượu cũng không hoa,
                              Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;
                              Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
                              Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
                                                           (Ngắm trăng- Hồ Chí Minh, Ngữ văn 8, tập II)
Câu 1. Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2. Bài  thơ đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
Câu 3. Viết một đến hai câu nêu cảm cảm nhận của em về hình ảnh người tù cách mạng trong bài thơ? Qua đó em rút ra được bài học gì trong cuộc sống?
II. Phần làm văn (8 điểm)
Câu 1. (3 điểm)
Với cảm xúc quý trọng và yêu thương, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng từ 15 đến 20 dòng) nói về giá trị của gia đình trong cuộc sống con người.
Câu 2. (5 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau:
                         Mọc giữa dòng sông xanh
                         Một bông hoa tím biếc
                         Ơi con chim chiền chiện
                         Hót chi mà vang trời
                         Từng giọt long lanh rơi
                         Tôi đưa tay tôi hứng.

                        Mùa xuân người cầm súng
                        Lộc giắt đầy trên lưng
                        Mùa xuân người ra đồng
                        Lộc trải dài nương mạ
                        Tất cả như hối hả
                        Tất cả như xôn xao....
                                  (Trích Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, Ngữ văn 9, tập II)
A. Hướng dẫn chung.
1. Hướng dẫn chấm chỉ nêu một số nội dung cơ bản mang tính định hướng, định tính chứ không định lượng. Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng hướng dẫn chấm, tránh cách chấm đếm ý để cho điểm. Cẩn trọng và tinh tế đánh giá bài làm của học sinh trong tính chỉnh thể; trân trọng những bài viết có giọng điệu riêng, có khả năng tư duy sáng tạo. Có thể chấp nhận những ý không trùng với hướng dẫn chấm, nhưng có cơ sở và sức thuyết phục.
2. Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Ban chấm thi.
B. Hướng dẫn cụ thể và biểu điểm.
I. Phần đọc- hiểu (2 điểm)
Câu
Nội dung chính cần đạt
Điểm
1
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
0, 5

2
- Biện pháp nghệ thuật đặc sắc:
+ Nhân hóa: Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
+ Đối:      Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
                Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
- Tác dụng: Thể hiện sự giao hòa giữa người và trăng.

0,25


0,25

3
- Bài thơ là tâm sự của người tù cách mạng, nhưng đọc bài thơ ta không thấy hiện lên chân dung của một người tù mà là chân dung của một thi sĩ với phong thái ung dung, tự tại; một tâm hồn tràn đầy lạc quan, một tình yêu thiên nhiên tha thiết.
- Bài học: Luôn vững vàng, lạc quan trong cuộc sống.

0,5


0,5

II. Phần làm văn. ( 8 điểm)

Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Viết được đoạn văn nghị luận theo yêu cầu. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
 2. Yêu cầu về kiến thức:
- Học sinh đảm bảo được các nội dung cơ bản sau:

- Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
0,5
- Giải thích khái quát gia đình là gì.
0,5
- Ý nghĩa của gia đình đối với mỗi con người:
+ Khẳng định gia đình thật là thiêng liêng và có ý nghĩa với mỗi con người. Gia đình là mắt xích đầu tiên gắn ta với cuộc đời. Tình cảm gia đình là tình cảm đầu tiên tạo nên mọi nguồn tình cảm khác trong cuộc đời mỗi người.
+ Không có tình cảm gắn bó với gia đình, con người ta sẽ chịu nhiều thiệt thòi, bất hạnh.
+ Gia đình là một tế bào của xã hội, xây dựng gia đình lành mạnh là góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp.
- Mở rộng vấn đề: Tuy nhiên trong thực tế cuộc sống, còn có nhiều người  chưa nhận thức được giá trị của gia đình.

0,25



0,25


0,25

0,5
- Bài học nhận thức:
+ Hãy từ gia đình mà bước những bước đầu tiên vào cuộc sống.
+ Hãy nghĩ đến gia đình, yêu thương và trân trọng gia đình.

0,25
0,5









Câu 2
Về kĩ năng:
Học sinh biết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ. Văn viết trôi chảy, cảm xúc, thể hiện được tư­ chất văn chư­ơng. Không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả...
Về kiến thức:
Học sinh có thể có cách trình bày khác nhau, như­ng về cơ bản phải đảm bảo các nội dung sau:

1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, khái quát giới thiệu đoạn trích.

0,5

2.Thân bài
* Cảm xúc về mùa xuân của thiên nhiên, đất trời:
- Bức tranh mùa xuân xứ Huế :
+ Chỉ bằng vài nét chấm phá: Bông hoa tím biếc, dòng sông xanh, âm thanh của tiếng chim chiền chiện đã hiện lên bức tranh mùa xuân tươi đẹp, trong sáng, tràn đầy sức sống.




0, 5
+ Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp (từ mọc được đảo lên trước: Mọc giữa dòng sông xanh…) để nhấn mạnh sự xuất hiện đột ngột, bất ngờ của bông hoa, một tín hiệu của mùa xuân. Qua đó cũng thể hiện sức sống, sức trỗi dậy của bông hoa giữa bốn bề sông nước.
0.5
+ Màu xanh của dòng sông hoà cùng màu tím biếc của bông  hoa - một màu tím giản dị, thuỷ chung, mộng mơ và quyến rũ. Đó là màu sắc đặc trưng của xứ Huế.
0,5


- Tâm trạng của tác giả:
+ NT chuyển đổi cảm giác: Từng giọt long lanh…
Tiếng chim chiền chiện được cảm nhận bằng thính giác (nghe), rồi lại có thể cảm nhận bằng thị giác (nhìn thấy thành từng giọt), cảm nhận bằng xúc giác (đưa tay hứng).


0, 5
+ Khổ thơ thể hiện tâm trạng say sưa, ngây ngất, xốn xang, rạo rực của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời lúc vào xuân. Chắc hẳn trong lòng thi sĩ đang dạt dào tình yêu quê hương, đất nước, tình yêu cuộc đời.
0,5
*Cảm xúc về mùa xuân đất nước:
- Mùa xuân của đất nước hiện lên với hình ảnh của người cầm súng và người ra đồng:
+ Hình ảnh “người cầm súng, người ra đồng” biểu trưng cho hai nhiệm vụ bảo vệ dựng xây đất nước.



0,5
+ Hình ảnh ẩn dụ: lộc non tượng trưng cho sức sống của mùa xuân, sức sống của mỗi con người, họ mang mùa xuân đến mọi miền đất nước.                                       (Dẫn chứng, phân tích)  
0,5
+ Những con người ấy đang sống và thực hiện nhiệm vụ của mình với nhịp độ khẩn trương, tràn đầy khí thế.
                            (Dẫn chứng, phân tích)  
0,5
3. Kết bài:
- Đánh giá khái quát về đoạn thơ.
- Nhận xét về tâm hồn nhạy cảm, tình yêu quê hương đất nước của nhà thơ.
0,5

--- Còn nữa, Hãy bấm vào đây để tải về.

Đừng quên chia sẻ nội dung này giúp mình nhé.
June 20, 2020

Đề thi học kì 2 Ngữ Văn 8 có ma trận và đáp án

Đề thi học kì 2 Ngữ Văn 8 có ma trận và đáp án

PHÒNG GD & ĐT HÀ ĐÔNG
 TRƯỜNG THCS MỖ LAO
      Ngày kiểm tra: 17/6/2020
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2019-2020
Môn: Ngữ văn 8 (Tiết theo KHDH: 114,115)
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
(Đề thi gồm có 1 trang)

Phần I. (6.0 điểm) Cho câu thơ sau:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Câu 1: ( 1,0 điểm) Chép 5 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện đoạn thơ và cho biết đoạn thơ trích trong tác phẩm nào? Của ai?
Câu 2: ( 0,5 điểm)  Khái quát nội dung đoạn thơ trên bằng một câu văn.
Câu 3: ( 1.0 điểm)  Trong một đoạn thơ khác của bài thơ có hai câu thơ:
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.         
Hãy gọi tên và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong hai câu thơ trên.
Câu 4: ( 3.5 điểm)
Viết đoạn văn quy nạp khoảng 10 câu nêu cảm nhận của em về những câu thơ vừa chép, trong đoạn văn có sử dụng một câu hỏi tu từ (gạch chân và chú thích câu hỏi tu từ).  
Phần II. ( 4.0 điểm) Cho đoạn văn
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán
, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt thời nào cũng có
.
(“Nước Đại Việt ta” Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi )
Câu 1 (1,0 điểm): Đoạn văn trên khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt. Để chứng minh cho nội dung ấy, tác giả đã nêu ra những yếu tố nào ?
Câu 2 (1,0 điểm): Xét theo mục đích nói, câu văn “Từ  Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập” thuộc kiểu câu gì và thực hiện hành động nói nào ?
Câu 3 ( 2.0 điểm): Qua văn bản có đoạn trích trên kết hợp với hiểu biết của bản thân, em hãy viết đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ về lòng yêu nước của nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay.   
---------------Hết--------------

PHÒNG GD& ĐT HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS MỖ LAO
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II, MÔN NGỮ VĂN 8
Năm học 2019 – 2020

I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần nắm được nội dung thể hiện trong bài để đánh giá một cách tổng quát năng lực của học sinh: năng lực tái hiện, vận dụng, sáng tạo kiến thức và khả năng tạo lập văn bản
- Chủ động vận dụng linh hoạt cân nhắc trường hợp cụ thể cho điểm: Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có nhưng ý kiến mới mẻ, thuyết phục giám khảo vẫn cho điểm tối đa
- Khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo
- Giám khảo vận dụng đầy đủ thang điểm
II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Nội dung
Biểuđiểm
Phần I
Cho câu thơ sau:
Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng
6, 0 điểm
Câu 1:

Chép 5 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện đoạn thơ và cho biết đoạn thơ trích trong tác phẩm nào? Của ai?
1,0 điểm
- HS chép chính xác đoạn thơ. Nếu chép sai 1 từ trừ 0,25 điểm;
sai quá 4 từ, không cho điểm ( nếu sai về lỗi chính tả trong từ hoặc sai về dấu mà không làm ảnh hưởng đến ý thơ thì trừ 0,25 đ)
- Đoạn thơ trên trích trong bài thơ: Quê hương
- Tác giả: Tế Hanh
0,5


0,25
0,25

Câu 2
Khái quát nội dung đoạn thơ trên bằng một câu văn.
0,5 điểm 
Câu văn: Đoạn thơ trên miêu tả cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá lúc bình minh. 
0,5  
Câu 3
 Trong một đoạn thơ khác của bài thơ có hai câu thơ:
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.         
    Hãy gọi tên và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong hai câu thơ trên
1,0 điểm

- Phép tu từ:
+ Nhân hóa: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
- Tác dụng:
+ Gợi liên tưởng con thuyền như những người dân chài lưới đang ở trạng thái nghỉ ngơi thảnh thơi sau một ngày lao động vất vả, cảm nhận bằng tâm hồn mình chất biển mặn mòi.
+ Giúp người đọc cảm nhận được được tình yêu quê hương thiết tha sâu đậm của nhà thơ.

0,25
0,25

0,5
Câu 4
Viết đoạn văn quy nạp khoảng 10 câu nêu cảm nhận của em về những câu thơ vừa chép, trong đoạn có sử dụng một câu hỏi tu từ ( gạch chân và chú thích câu hỏi tu từ)
3,5 điểm

* Yêu cầu về nội dung : HS có nhiều cách viết, song đảm bảo các ý cơ bản sau :
- Thông qua những tính từ miêu tả trong, nhẹ, hồng -> cảnh sắc thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp tươi sáng, tinh khôi, thanh nhẹ, yên bình.
-  Nổi bật giữa thiên nhiên đó là hình ảnh những người dân chài và con thuyền băng băng lướt sóng ra khơi.
+ Hình ảnh những người dân chài: trẻ khỏe, sung sức. Từ bơi thuyền gợi nên cái tư thế nhẹ nhàng, thảnh thơi phù hợp với khung cảnh lãng mạn ở câu thơ trên.
+ Hình ảnh con thuyền băng mình ra khơi: nghệ thuật so sánh “chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã” và một loạt tính từ, động từ đặc tả sức mạnh: hăng, phăng, mạnh mẽ, vượt… đã diễn tả khí thế của những con thuyền nối đuôi nhau ra khơi, toát lên sức sống khỏe khoắn và một vẻ đẹp hào hùng.
+ Hình ảnh cánh buồm no gió: “Cánh buồm giương to… thâu góp gió”. Tác giả lấy cái hữu hình so sánh với cái vô hình khiến cánh buồm trở nên vừa có hình hài, vừa có linh hồn. Từ ngữ miêu tả tinh tế: “cánh buồm giương to” vừa thể hiện sự rộng lớn vừa thể hiện xu hướng tiến về phía trước đồng thời cũng đầy linh thiêng. Động từ “rướn” diễn tả tư thế vươn mình tiến lên khiến cánh buồm như kiêu hãnh hơn, mạnh mẽ hơn.
          - Nhịp thơ khỏe khoắn, tươi vui, thể hiện khí thế sôi nổi và niềm khát khao hạnh phúc ấm no của người dân làng biển.
          => 6 câu thơ vừa là bức tranh phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi qua đó cho thấy tình cảm tự hào của tác giả về sức sống mãnh liệt của làng quê thân thương.
* Yêu cầu về kỹ năng:
- Bài làm phải được tổ chức thành một đoạn văn quy nạp hoàn chỉnh (nếu không đáp ứng được trừ 0,25 điểm)
- Đoạn văn có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; hạn chế lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp (nếu không đáp ứng trừ 0,25 điểm).
- Có sử dụng hợp lý câu hỏi tu từ (nếu không đáp ứng trừ 0,5 điểm).
* Cách cho điểm:
- Điểm 3,5: Bài viết đáp ứng tốt các yêu cầu trên.
- Điểm 3: Bài viết đáp ứng được các yêu cầu trên. Còn một
vài sai sót không phải lỗi cơ bản.
- Điểm 2: Bài viết chỉ đáp ứng một nửa hoặc mắc lỗi kiến thức,
kĩ năng như đã hướng dẫn ở trên
- Điểm 1: Viết sơ sài, lộn xộn.
- Điểm 0: Để giấy trắng

Phần II
 Cho đoạn văn
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán
, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau,
Song hào kiệt thời nào cũng có
.
( “Nước Đại Việt ta” Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi )
4,0 điểm
Câu 1
Đoạn văn trên khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt. Để chứng minh cho nội dung ấy, tác giả đã nêu ra những luận cứ nào ?
1,0 điểm
Các yếu tố:
+ Yếu tố lịch sử,
+ Yếu tố văn hóa
+ Yếu tố cương vực lãnh thổ
+ Yếu tố phong tục
+ Yếu tố chủ quyền
Lưu ý: Học sinh có thể trình bày gộp lại nhưng vẫn đủ ý, vẫn cho điểm tối đa. Học sinh có thể chỉ trình bày các dẫn chứng mà không khái quát được thì cho nửa số điểm. HS trình bày thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm.
1.0
Câu 2
 Xét về mục đích nói câu văn “ Từ  Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập” thuộc kiểu câu gì, thực hiện hành động nói nào?
1,0 điểm
-         Câu trần thuật
-         Hành động nói: trình bày
0,5
0,5
Câu 3
  Qua văn bản có đoạn trích trên kết hợp với hiểu biết của bản thân,  em hãy viết đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ về lòng yêu nước của nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay.  
2,0 điểm
* Yêu cầu về nội dung: HS có nhiều cách viết, song đảm bảo các ý cơ bản sau :
- Giải thích thế nào là lòng yêu nước?
- Biểu hiện của lòng yêu nước trong giai đoạn hiện nay.
- Vai trò, tác dụng của lòng yêu nước.
- Bàn luận mở rộng:
+ Phê phán những người không có lòng yêu nước.
+ Bài học nhận thức và hành động.
* Yêu cầu về kĩ năng: Trình bày bằng một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi, đúng phương thức nghị luận về một vấn đề xã hội. Suy nghĩ xuất phát từ hiểu biết và ý thức đúng đắn. Cảm xúc chân thành.
* Cách cho điểm:
- Điểm 2: Đáp ứng những yêu cầu trên.
- Điểm 1,5: Đáp ứng những yêu cầu trên, mắc lỗi kĩ năng không cơ bản
- Điểm 1: Bài viết sơ sài, mắc lỗi kiến thức, kĩ năng cơ bản.
- Điểm 0: Để giấy trắng.

       
       






          Mức độ
Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng số


Văn học trung đại
- Nhận biết  thể loại nội dung  chủ đề của văn bản  Nước Đại Việt ta.




Số câu
Số điểm
2
2,0



1
2,0

Văn học hiện đại

Nhớ chính xác hình thức và nội dung một bài thơ Quê hương



Số câu
Số điểm

1
1,0


1
1,0
Tiếng Việt
Các loại câu chia theo nội dung
Câu, yếu tố TV lồng trong văn bản
Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp nhân hóa, ẩn dụ


Số câu
Số điểm
1
1,0
0,5
1,0
1
1,5

2,5
3,5
Tập làm văn



Viết đoạn: Cảm thụ một khổ thơ trong bài thơ Quê hương

Số câu
Số điểm




1
3,5
1
3,5
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
3                   3,0
30%
1,5                    2,0
20%
1
1,5
1,5
1                    3,5
35%
6
10.0
100%

Bấm vào đây để tải về máy

Hãy giúp tôi chia sẻ tài liệu này tới những người khác nhé.